1.1 “Công ty” được hiểu là Công ty TNHH Thung Lũng Vua, là chủ sở hữu, quản lý, khai thác và phát triển Dự án Kings Island Golf Resort hoặc KIGR.
1.2 “CLB” được hiểu là Câu lạc bộ KIGR với 03 (ba) sân gôn, tổng cộng 54 (năm mươi tư) hố, nhà Câu lạc bộ, sân tập và các tiện nghi phụ trợ.
1.3 “Điều lệ” được hiểu là bản Điều lệ này của CLB và các bản sửa đổi, bổ sung của Điều lệ tại từng thời điểm.
1.4 “Hội viên Danh dự” được hiểu là những người có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Công ty, được Công ty mời ưu tiên tham dự CLB với Thẻ Hội viên Danh dự.
1.5 “Hội viên Mời (Complimentary, Elite hay Prestige Members)” được hiểu là người có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Công ty, được Công ty mời tham dự CLB với Thẻ Hội viên Mời.
1.6 “Hội viên Cá nhân” được hiểu là người tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên Cá nhân của CLB, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và được cấp Thẻ Hội viên theo quy định.
1.7 “Hội viên Tổ chức” được hiểu là tổ chức tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên Tổ chức, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và được cấp Thẻ Hội viên theo quy định.
1.8 “Người thụ hưởng thẻ” là thành viên/ nhân viên của tổ chức có sở hữu Thẻ Hội viên Tổ chức, được tổ chức đó chỉ định đích danh bằng văn bản cho phép sử dụng thẻ gôn trong giai đoạn được chỉ định.
1.9 “Hội viên không ghi danh (Floating Members)” được hiểu là Hội viên Tổ chức nhưng tên người thụ hưởng thẻ không được thể hiện trên Thẻ Hội viên mà chỉ thể hiện tên của tổ chức sở hữu Thẻ Hội viên.
1.10 “Hội viên Ngắn hạn” được hiểu là người tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên ngắn hạn trong thời gian ngắn hạn từ 01 (một) năm đến 05 (năm) năm hoặc thời hạn khác theo quy định của Công ty, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và cấp Thẻ Hội viên ngắn hạn.
1.11 “Hội viên Dài hạn” được hiểu là người tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên dài hạn trong thời gian dài hạn từ 06 (sáu) đến 25 (hai mươi lăm) năm hoặc thời hạn khác theo quy định của Công ty, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và cấp Thẻ Hội viên dài hạn.
1.12 “Hội viên Thiếu niên (Junior Members)” được hiểu là người có độ tuổi từ 08 (tám) đến dưới 16 (mười sáu) tuổi, tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên Thiếu niên của CLB, có sự xác nhận của người giám hộ trước pháp luật, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và được cấp Thẻ Hội viên theo quy định.
1.13 “Hội viên Kết hợp (Associate Members)” được hiểu là vợ/chồng hoặc con từ 08 (tám) đến dưới 18 (mười tám) tuổi của Hội viên Cá nhân hoặc Người thụ hưởng Thẻ Hội viên Tổ chức, tự nguyện đăng ký Quyền Hội viên Kết hợp của CLB, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và được cấp Thẻ Hội viên theo quy định.
1.14 “Người chơi gôn” là Hội viên, Khách của Hội viên hoặc người chơi gôn khác đến chơi gôn tại CLB.
1.15 “Khách của Hội viên” được hiểu là người không có Thẻ Hội viên, được Hội viên đưa đến CLB cho mục đích chơi gôn và phải đáp ứng đủ các yêu cầu theo Quy định của CLB.
1.16 “Khách lẻ” được hiểu là người không có thẻ Hội viên nhưng được Người Quản lý của CLB cho phép vào CLB chơi gôn, tham quan hoặc tham dự hội nghị, sự kiện.
1.17 “Phí gia nhập CLB” và “Các điều kiện liên quan” được hiểu là các chi phí phải nộp và điều kiện phải thỏa mãn để được trở thành Hội viên CLB.
1.18 “Phí Thường niên” được hiểu là khoản phí hàng năm do Công ty thu để duy trì các tiện nghi, phát triển sân gôn và các vấn đề khác theo quyết định của Công ty.
1.18.1. “Phí Chơi thường xuyên” là khoản Phí Thường niên cho phép Hội viên chơi hơn 12 (mười hai) lần/năm sau khi đã thanh toán đủ theo mức phí quy định.
1.18.2. “Phí Chơi không thường xuyên” là khoản Phí Thường niên cho phép Hội viên chơi không quá 12 (mười hai) lần/năm sau khi đã thanh toán đủ theo mức phí quy định.
1.18.3. “Phí Vắng mặt” là khoản Phí Thường niên áp dụng cho Hội viên lựa chọn không chơi vòng nào trong 12 (mười hai) tháng của giai đoạn phí liên quan.
1.19 “Thẻ Hội viên” là thẻ được cấp cho Hội viên CLB, chứng nhận người giữ thẻ có quyền lợi và nghĩa vụ của Hội viên chính thức theo quy định của Công ty.
1.20 “Bên Chuyển nhượng” được hiểu là Hội viên CLB có nhu cầu chuyển nhượng thẻ Hội viên của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác dựa theo loại thẻ và thời hạn của Thẻ Hội viên, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và phải trả các khoản phí liên quan theo chính sách và quy định của Công ty.
1.21 “Bên Nhận chuyển nhượng” được hiểu là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu gia nhập CLB bằng cách nhận lại Quyền Hội viên từ Bên Chuyển nhượng, được Lãnh đạo Công ty phê duyệt và phải trả các khoản phí liên quan theo chính sách và quy định của Công ty.
1.22 “Quyền Hội viên” được hiểu là các quyền và lợi ích mà Hội viên được hưởng khi sử dụng sân gôn, nhà CLB và một số tiện nghi công cộng khác của CLB theo quy định trong Điều lệ.
1.23 “Người Quản lý” được hiểu là cá nhân và/hoặc tổ chức được Công ty chỉ định, ủy quyền hoặc thuê để quản lý, điều hành hoạt động hàng ngày của CLB, dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Công ty.
1.24 “Lãnh đạo Công ty” được hiểu là Chủ tịch Hội đồng thành viên/Ban Giám đốc Công ty và/hoặc các cán bộ có thẩm quyền/được ủy quyền để quản lý, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty.
1.25 “Sân gôn” là 03 (ba) sân gôn của CLB, tổng cộng 54 (năm mươi tư) hố gồm sân gôn Mountainview, sân gôn Lakeside, sân gôn Kings Course, nơi cho phép đánh gôn.
1.26 “Giờ chơi” là thời gian xuất phát được đặt trước cho một vòng chơi gôn theo quy định của CLB.
1.27 “Nhóm” là số lượng người chơi gôn với ít nhất là 02 (hai) người, nhiều nhất là 04 (bốn) người đã đặt chỗ chơi gôn trước trong hệ thống đặt chỗ.
1.28 “Chơi gôn tối” là việc chơi gôn với sự trợ giúp của đèn nhân tạo được bật trên các hố gôn trong khoảng thời gian theo quy định của CLB.
1.29 “Điểm chấp” là thước đo khả năng chơi gôn tiềm năng của một người chơi gôn dựa vào điểm ghi được của 10 (mười) điểm cao nhất trong 20 (hai mươi) vòng chơi gần nhất trên sân.
1.30 “Sân tập” là khu vực được dùng cho việc tập gôn bao gồm các khu nhà chức năng, khu phát bóng, khu gạt bóng, bẫy cát và khu vực green mục tiêu tại sân gôn.